QUY ĐỊNH VỀ QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ 
CỦA NGƯỜI BỆNH, THÂN NHÂN VÀ NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI BỆNH

Cập nhật gần nhất: 16/07/2026 

Lưu ý: Quy định Quyền và Nghĩa vụ của Người bệnh, Thân nhân và Người đại diện hợp pháp của Người bệnh (sau đây gọi chung là “Quy định”) có thể được Mắt 315 cập nhật, điều chỉnh theo từng thời điểm nhằm phù hợp với hoạt động thực tế và quy định của pháp luật. Quý khách vui lòng thường xuyên truy cập để cập nhật phiên bản mới nhất.

Xin chào Quý khách! 

Mắt 315 trân trọng cảm ơn Quý khách đã tin tưởng lựa chọn dịch vụ chăm sóc sức khỏe của chúng tôi. Để quá trình khám, chữa bệnh diễn ra hiệu quả, đồng thời bảo đảm quyền lợi và trải nghiệm của Quý khách, Quý khách vui lòng dành ít phút đọc kỹ các quyền và nghĩa vụ của Người bệnh, Thân nhân và Người đại diện hợp pháp của Người bệnh được trình bày dưới đây.

CHƯƠNG I. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích của Quy định

Quy định này nhằm thống nhất việc nhận diện, phổ biến, thực hiện và bảo đảm quyền, nghĩa vụ của Người bệnh tại các bệnh viện, phòng khám thuộc Hệ thống Y tế Mắt 315 (sau đây gọi tắt là “Mắt 315”), làm cơ sở để xây dựng quy trình chuyên môn, đào tạo nhân viên y tế, niêm yết công khai và xử lý các tình huống phát sinh trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh.

Điều 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng

1. Quy định áp dụng đối với toàn bộ Người bệnh, Thân nhân, Người đại diện hợp pháp của Người bệnh khi tiếp cận, sử dụng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các Cơ sở thuộc Mắt 315.

2. Quy định áp dụng đối với toàn bộ Người hành nghề, nhân viên y tế, nhân viên hành chính và các bộ phận có liên quan tại các Cơ sở thuộc Mắt 315 trong quá trình tiếp xúc, phục vụ Người bệnh.

Điều 3. Căn cứ pháp lý

Quyền và Nghĩa vụ của Người bệnh, Thân nhân và Người đại diện hợp pháp của Người bệnh được xây dựng trên cơ sở các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, bao gồm:

1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09/01/2023 của Quốc hội, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2024 (sau đây gọi tắt là “Luật Khám bệnh, chữa bệnh”), trong đó Chương II (Điều 9 đến Điều 18) quy định trực tiếp về quyền và nghĩa vụ của Người bệnh.

2. Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 của Quốc hội, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017 (sau đây gọi tắt là “Bộ luật Dân sự”),  quy định về năng lực hành vi dân sự, đại diện theo pháp luật và đại diện theo ủy quyền.

3. Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Khám bệnh, chữa bệnh và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan khác.

Khi có sự thay đổi, sửa đổi, bổ sung của văn bản pháp luật nêu trên, nội dung Quy định này được hiểu và áp dụng theo quy định pháp luật hiện hành. Mắt 315 có trách nhiệm rà soát, cập nhật Quy định trong thời gian phù hợp để bảo đảm tính chính xác và phù hợp với quy định pháp luật.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, trừ khi ngữ cảnh yêu cầu khác, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Người bệnh” là người trực tiếp được khám bệnh, và chữa bệnh, tại Cơ sở, bao gồm cả trường hợp khám sức khỏe, tư vấn sức khỏe, dự phòng bệnh hoặc các dịch vụ y tế khác theo quy định của pháp luật.

2. “Thân nhân của Người bệnh” là vợ, chồng, cha, mẹ, con, ông, bà, anh, chị, em ruột của Người bệnh hoặc người khác có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng Người bệnh theo quy định của Bộ luật Dân sự.

3. “Người đại diện hợp pháp của Người bệnh” là người đại diện theo pháp luật (gồm cha, mẹ đối với con chưa thành niên; người giám hộ đối với người được  giám hộ) hoặc đại diện theo ủy quyền của Người bệnh theo quy định của Bộ luật Dân sự và Luật Khám bệnh, chữa bệnh.

4. “Người hành nghề” là người đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật.

5. “Cơ sở” là bệnh viện, phòng khám đa khoa, chuyên khoa thuộc Hệ thống Y tế Mắt 315.

CHƯƠNG II. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI BỆNH

Quyền và nghĩa vụ của Người bệnh trong Chương này được xây dựng trên cơ sở quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh. Nhằm giúp Quý khách dễ dàng theo dõi và hiểu rõ các quyền, nghĩa vụ của mình trong quá trình khám, chữa bệnh, Mắt 315 đã diễn giải và cụ thể hóa các quy định trên và bổ sung một số tiêu chuẩn áp dụng phù hợp với mô hình hoạt động của Hệ thống Y tế Mắt 315, trên cơ sở tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành.

Người bệnh có các quyền sau đây:

Điều 5. Quyền được khám bệnh, chữa bệnh có chất lượng, an toàn và kịp thời

1. Được thông tin, giải thích đầy đủ, rõ ràng về tình trạng sức khỏe; phương pháp, dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; được hướng dẫn cách tự theo dõi, chăm sóc và phòng ngừa tai biến.

2. Được khám bệnh, chữa bệnh bằng phương pháp an toàn, phù hợp với bệnh, tình trạng sức khoẻ của mình và điều kiện thực tế của Cơ sở.

3. Được tiếp nhận, đánh giá đầy đủ về tình trạng sức khỏe và nhu cầu y tế; được theo dõi, chăm sóc liên tục, kịp thời, tận tình, chu đáo trong suốt quá trình khám bệnh, chữa bệnh.

4. Được tham gia vào quá trình ra quyết định liên quan đến việc khám bệnh, chữa bệnh của bản thân.

5. Được tôn trọng, hỗ trợ đánh giá và kiểm soát đau theo phác đồ chuyên môn.

6. Được hỗ trợ tiếp cận các dịch vụ y tế ngoài Cơ sở khi tình trạng bệnh hoặc nhu cầu của Người bệnh vượt quá khả năng chuyên môn, trang thiết bị của Cơ sở.

Điều 6. Quyền được tôn trọng danh dự, bảo vệ sức khỏe và tôn trọng bí mật riêng tư

1. Được tôn trọng về tuổi, giới tính, dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, tình trạng sức khỏe, điều kiện kinh tế và địa vị xã hội; được đối xử công bằng, lịch sự, không phân biệt đối xử dưới bất kỳ hình thức nào.

2. Được bảo mật thông tin trong hồ sơ bệnh án và các thông tin khác về đời tư mà Người bệnh đã cung cấp cho Người hành nghề và Cơ sở trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh. Thông tin này chỉ được chia sẻ khi có sự đồng ý của Người bệnh hoặc trong các trường hợp pháp luật cho phép hoặc yêu cầu.

3. Không bị kỳ thị, phân biệt đối xử, ngược đãi, lạm dụng thể chất, lạm dụng tình dục trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh.

4. Không bị ép buộc khám bệnh, chữa bệnh, trừ trường hợp bắt buộc chữa bệnh theo quy định.

5. Được bảo đản an toàn và được hỗ trợ bảo quản tài sản cá nhân trong phạm vi phù hợp khi sử dụng dịch vụ tại Cơ sở.

Điều 7. Quyền được lựa chọn trong khám bệnh, chữa bệnh

1. Được lựa chọn phương pháp khám bệnh, chữa bệnh sau khi đã được nhân viên y tế, Người hành nghề cung cấp thông tin, giải thích và tư vấn đầy đủ về tình trạng bệnh, kết quả điều trị dự kiến và rủi ro có thể xảy ra. Tuy nhiên, nếu Người bệnh đề nghị áp dụng phương pháp khám bệnh, chữa bệnh không phù hợp với quy định chuyên môn, Cơ sở có thể từ chối thực hiện.

2. Được lựa chọn tham gia nghiên cứu y sinh học liên quan đến khám bệnh, chữa bệnh.

3. Được lựa chọn người đại diện để thực hiện và bảo vệ quyền, nghĩa vụ của mình trong khám bệnh, chữa bệnh khi  đã thành niên. Trong phạm vi đại diện theo quy định của pháp luật, Người bệnh có thể quyết định việc cung cấp, trao đổi thông tin với người đại diện.

4. Được lựa chọn người tham gia cùng mình trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh và quyết định việc chia sẻ thông tin với những người đó theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Quyền được cung cấp thông tin về hồ sơ bệnh án và chi phí khám bệnh, chữa bệnh

1. Được đọc, xem, sao chụp, ghi chép hồ sơ bệnh án và được cung cấp tóm tắt hồ sơ bệnh án khi có yêu cầu bằng văn bản. Đối với Người bệnh là người thành niên, quyền này cũng có thể được thực hiện bởi người do Người bệnh lựa chọn; trong các trường hợp khác, quyền này được thực hiện bởi Người đại diện hợp pháp hoặc chủ thể khác theo quy định của pháp luật. Việc sao chụp hồ sơ bệnh án được thực hiện theo quy định của Mắt 315, bao gồm mức phí sao chụp (nếu có).

2. Được cung cấp và giải thích chi tiết về các khoản chi phí dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, chi phí ước tính trước khi thực hiện dịch vụ, và nội dung các khoản thu trên hóa đơn khi có yêu cầu.

3. Được biết tên, chức danh của bác sĩ và nhân viên y tế trực tiếp chịu trách nhiệm khám, điều trị, chăm sóc cho mình.

4. Được cung cấp thông tin về loại thuốc được chỉ định, tác dụng thông thường và tác dụng không mong muốn có thể xảy ra.

Điều 9. Quyền được từ chối khám bệnh, chữa bệnh và rời khỏi Cơ sở

1. Được từ chối khám bệnh, chữa bệnh, thực hiện xét nghiệm, sử dụng thuốc, áp dụng thủ thuật hoặc phương pháp điều trị sau khi đã được Người hành nghề tư vấn đầy đủ.

2. Được rời khỏi cơ sở khi chưa kết thúc điều trị, trái với chỉ định của Người hành nghề.

Lưu ý: Trong các trường hợp trên, Người bệnh cần xác nhận bằng văn bản về quyết định của mình và tự chịu trách nhiệm đối với quyết định đó. Để thực hiện thủ tục này, Cơ sở sẽ lập biên bản cam kết theo mẫu áp dụng của Cơ sở để Người bệnh ký xác nhận và lưu trong hồ sơ bệnh án theo quy định. Quyền này không áp dụng trong trường hợp pháp luật quy định bắt buộc phải khám bệnh, chữa bệnh.

Điều 10. Quyền kiến nghị, góp ý và được bồi thường

1. Được kiến nghị, phản hồi, góp ý về những tồn tại, bất cập, khó khăn, vướng mắc trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh và về chất lượng dịch vụ y tế, dịch vụ khác của cơ sở.

2. Được hướng dẫn rõ ràng về cách thức phản ánh, góp ý và quy trình giải quyết khiếu nại của cơ sở; việc thực hiện quyền này không làm ảnh hưởng đến quyền lợi khám bệnh, chữa bệnh của Người bệnh.

3. Được bồi thường khi xảy ra tai biến y khoa theo quy định của pháp luật về sai sót chuyên môn kỹ thuật theo quy định pháp luật.

Bên cạnh các quyền nêu trên, khi sử dụng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại Cơ sở, Người bệnh có các nghĩa vụ sau đây:

Điều 11. Nghĩa vụ tôn trọng Người hành nghề, nhân viên y tế và người khác tại Cơ sở

Tôn trọng người hành nghề; không được đe dọa, xâm phạm tính mạng, sức khỏe; không xúc phạm danh dự, nhân phẩm của Người hành nghề và người khác làm việc tại Cơ sở.

Điều 12. Nghĩa vụ chấp hành các quy định trong khám bệnh, chữa bệnh

1. Cung cấp thông tin trung thực và chịu trách nhiệm về thông tin liên quan đến nhân thân, tình trạng sức khỏe của bản thân; hợp tác đầy đủ với Người hành nghề và nhân viên y tế trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh.

2. Chấp hành chỉ định về chẩn đoán, phương pháp điều trị của Người hành nghề, trừ trường hợp Người bệnh thực hiện quyền từ chối điều trị theo Điều 9 Quy định này.

3. Chấp hành nội quy của Cơ sở, các quy định pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh; đồng thời có trách nhiệm yêu cầu Thân nhân, người đến thăm cùng chấp hành các nội quy và quy định này.

Điều 13. Nghĩa vụ chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh

1. Người bệnh có tham gia bảo hiểm y tế có nghĩa vụ chi trả phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng và ngoài mức hưởng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.

2. Người bệnh không có tham gia bảo hiểm y tế có nghĩa vụ chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo bảng giá dịch vụ được áp dụng hiện hành tại Cơ sở.

Lưu ý: Việc thanh toán được thực hiện theo các hình thức được Cơ sở chấp nhận, bao gồm tiền mặt, chuyển khoản, thẻ ngân hàng, bảo hiểm y tế và bảo hiểm sức khỏe thương mại (theo thỏa thuận hợp tác, nếu có), phù hợp với điều kiện áp dụng tại Cơ sở.

Điều 14. Các nghĩa vụ khác trong quá trình lưu trú, sử dụng dịch vụ tại Cơ sở

1. Tôn trọng Người hành nghề, nhân viên y tế, nhân viên hành chính của Cơ sở và Người bệnh khác cùng với Thân nhân, người đại diện của họ.

2. Tự bảo quản tài sản, vật dụng cá nhân và chịu trách nhiệm bảo quản tài sản của Cơ sở khi được giao sử dụng.

3. Chịu trách nhiệm về hậu quả phát sinh từ hành vi của mình khi từ chối điều trị hoặc không tuân thủ chỉ định, hướng dẫn của Người hành nghề, nhân viên y tế.

4. Tuân thủ các quy định của Cơ sở nhằm đảm bảo an toàn cho Người bệnh và an toàn vận hành, bao gồm nhưng không giới hạn ở: hạn chế sử dụng thiết bị điện tử di động tại khu vực có thiết bị y khoa nhạy cảm với nhiễu sóng; không tự ý vào khu vực làm việc chuyên môn hoặc tiếp cận hồ sơ chuyên môn không thuộc quyền truy cập; tuân thủ quy định về trang phục bệnh nhân (nếu có) khi nội trú; giữ gìn vệ sinh chung; không hút thuốc trong khuôn viên Cơ sở.

CHƯƠNG III. THỰC HIỆN QUYỀN CỦA NGƯỜI BỆNH TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT

Chương này hướng dẫn cách thực hiện quyền của Người bệnh trong một số trường hợp đặc biệt như người chưa thành niên, người mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, hạn chế năng lực hành vi dân sự, Người bệnh không có Thân nhân và trường hợp cấp cứu.

Điều 15. Trường hợp Người bệnh là người thành niên và rơi vào tình trạng mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, hạn chế năng lực hành vi dân sự

1. Trường hợp trước đó Người bệnh đã có văn bản thể hiện nguyện vọng hợp pháp về việc khám bệnh, chữa bệnh của mình, Cơ sở thực hiện theo nguyện vọng đã thể hiện trong văn bản đó.

2. Trường hợp Người bệnh không có văn bản thể hiện nguyện vọng nêu trên:

a) Nếu có Người đại diện hợp pháp theo quy định thì Cơ sở thực hiện theo quyết định của người đại diện.

b) Nếu không có Người đại diện hợp pháp, Cơ sở thực hiện theo quyết định của người chịu trách nhiệm chuyên môn hoặc người trực lãnh đạo của Cơ sở tại thời điểm đó.

Điều 16. Trường hợp Người bệnh là người chưa thành niên

1. Nếu có Người đại diện hợp pháp theo quy định, Cơ sở thực hiện theo quyết định của người đại diện.

2. Nếu không có Người đại diện hợp pháp, Cơ sở thực hiện theo quyết định của người chịu trách nhiệm chuyên môn hoặc người trực lãnh đạo của Cơ sở tại thời điểm đó.

Điều 17. Trường hợp Người bệnh không có Thân nhân

Đối với Người bệnh chưa xác định được Thân nhân hoặc Người đại diện hợp pháp, Cơ sở sẽ thực hiện các biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật và quy trình nội bộ của Cơ sở để hỗ trợ xác minh nhân thân, đồng thời bảo đảm việc khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc Người bệnh trong thời gian chưa xác định được Thân nhân hoặc Người đại diện hợp pháp.

Điều 18. Trường hợp cấp cứu

Trong trường hợp cấp cứu nhằm bảo vệ tính mạng, sức khỏe của Người bệnh mà chưa thể lấy được sự đồng ý của Người đại diện hợp pháp của Người bệnh, người chịu trách nhiệm chuyên môn hoặc người trực lãnh đạo của Cơ sở có quyền quyết định áp dụng các biện pháp cấp cứu khẩn cấp theo quy định của pháp luật.

CHƯƠNG IV. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA THÂN NHÂN, NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI BỆNH

Chương này tổng hợp các quyền và nghĩa vụ của Thân nhân và Người đại diện hợp pháp khi tham gia vào quá trình khám bệnh, chữa bệnh cùng Người bệnh theo quy định của pháp luật và quy định của Cơ sở.

Điều 19. Quyền của Thân nhân, Người đại diện hợp pháp của Người bệnh

Trong phạm vi được Người bệnh đồng ý hoặc theo quy định của pháp luật, Thân nhân (trong phạm vi đại diện Người bệnh theo quy định pháp luật) và Người đại diện hợp pháp của Người bệnh có các quyền sau:

1. Được tiếp nhận thông tin về tình trạng sức khỏe, hướng điều trị, chi phí điều trị, khám bệnh, chữa bệnh và các thông tin liên quan khác của Người bệnh.

2. Được tham gia thăm hỏi, hỗ trợ chăm sóc Người bệnh theo quy định về thời gian, khu vực thăm bệnh và các quy định khác của Cơ sở.

3. Được thay mặt Người bệnh thực hiện các quyền quy định tại Chương II Quy định này trong phạm vi đại diện theo quy định của pháp luật.

4. Được hướng dẫn về quy trình phản hồi, góp ý, khiếu nại của cơ sở khi có vướng mắc liên quan khi tham gia chăm sóc hoặc đại diện cho Người bệnh.

Điều 20. Nghĩa vụ của Thân nhân, Người đại diện hợp pháp của Người bệnh

Khi tham gia chăm sóc hoặc đại diện cho Người bệnh tại Cơ sở, Thân nhân và Người đại diện hợp pháp có các nghĩa vụ sau đây:

1. Cung cấp thông tin trung thực, đầy đủ về nhân thân, tình trạng sức khỏe của Người bệnh khi được yêu cầu (đặc biệt trong trường hợp Người bệnh không có khả năng tự khai báo) và chịu trách nhiệm về thông tin đã cung cấp.

2. Tôn trọng và chấp hành nội quy của Cơ sở, đặc biệt là các quy định bảo đảm an toàn Người bệnh, an ninh trật tự và vệ sinh chung.

3. Phối hợp với nhân viên y tế trong quá trình chăm sóc, điều trị Người bệnh; không cản trở hay can thiệp vào quyết định chuyên môn ngoài phạm vi quyền hạn  được pháp luật cho phép.

4. Tôn trọng Người hành nghề, nhân viên y tế, nhân viên hành chính và Người bệnh khác; không có hành vi đe dọa, xúc phạm danh dự, nhân phẩm hoặc xâm phạm sức khỏe, tính mạng của Người hành nghề, nhân viên y tế, nhân viên hành chính và Người bệnh khác.

5. Cùng Người bệnh (hoặc thay mặt Người bệnh theo quy định đại diện) chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo Điều 13 Quy định này.

6. Tự bảo quản tài sản cá nhân trong thời gian thăm, chăm sóc Người bệnh tại cơ sở.

CHƯƠNG V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 21. Hiệu lực thi hành

Quy định này có hiệu lực kể từ ngày được ban hành và được áp dụng thống nhất tại toàn bộ các cơ sở thuộc Hệ thống Y tế Mắt 315.

Điều 22. Tuân thủ Quy định

Người hành nghề, nhân viên của Cơ sở, Người bệnh, Thân nhân và Người đại diện hợp pháp có trách nhiệm tuân thủ Quy định này. Trường hợp có hành vi vi phạm, việc xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật, nội quy, quy chế và các quy định có liên quan của Cơ sở.

Điều 23. Trách nhiệm của Mắt 315 và Cơ sở

Mắt 315 và Cơ sở có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này; phổ biến, hướng dẫn và tạo điều kiện để Người bệnh, Thân nhân, Người đại diện hợp pháp của Người bệnh thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật và Quy định này; đồng thời giám sát việc tuân thủ trong toàn Cơ sở.